Đội ngũ dự án OUCRU

GS. BS. Guy Thwaites

TS. BS. C Louise Thwaites

TS. BS. Sophie Yacoub

ThS. BS. Lâm Minh Yến

TS. BS. Hoàng Minh Tú Vân

TS. Jennifer Ilo Van Nuil

BS. Joseph Donovan

TS. BS. Le Nguyen Thanh Nhan

TS. Ronald Geskus

Ths. DS. Nguyễn Thị Lệ Thanh

DS. Phùng Trần Huy Nhật

BS. Phan Nguyễn Quốc Khánh

ThS. Lưu Phước An

BS. Trần Minh Đức

TS. Hồ Bích Hải

ThS. BS. Hồ Quang Chánh

ThS. Trịnh Mạnh Hùng

BS. Đồng Hữu Khánh Trình

TS. Dư Hồng Đức

TS. Lê Đình Văn Khoa

Ninh Thị Thanh Vân

Nguyễn Thanh Ngọc

Đoàn Bùi Xuân Thy

GS. BS. Guy Thwaites

Chức vụ

Giám đốc Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford và Chương trình Nghiên cứu Hải ngoại của tổ chức Wellcome Trust ở Việt Nam; Giáo sư về các bệnh truyền nhiễm của Đại học Oxford; Chuyên gia tư vấn danh dự về các bệnh truyền nhiễm và vi sinh lâm sàng của Guy’s and St. Thomas’ NHS Foundation trust; Giáo sư danh dự của Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Hội đồng nghiên cứu y khoa của trường University College London.

Giới thiệu

Guy là Giám đốc của Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng của Đại học Oxford (OUCRU) và Chương trình Châu Á Châu Phi của Wellcome tại Việt Nam (AAP) từ năm 2013. Ông tốt nghiệp trường Đại học Cambridge và trường Y và Nha khoa của Bệnh viện Guy và St Thomas và được đào tạo về Bệnh truyền nhiễm và Vi sinh tại Brighton, Đơn vị nghiên cứu lâm sàng của Đại học Oxford (OUCRU) tại Việt Nam, Đại học Hoàng gia Luân Đôn và Bệnh viện Bệnh nhiệt đới ở London. Đam mê nghiên cứu của ông tập trung vào điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn, đặc biệt là những bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương. Ông là thành viên Ban cố vấn cho Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và chính phủ Úc và Anh. Ông được chọn làm nghiên cứu viên của Viện hàn lâm Y khoa ở Anh năm 2018.

Bài báo khoa học

5 bài báo chính đã công bố gần đây

1. Li HK, Rombach I, Zambellas R, Walker AS, McNally MA, Atkins BL, Lipsky BA, Hughes HC, Bose D, Kümin M, Scarborough C, Matthews PC, Brent AJ, Lomas J, Gundle R, Rogers M, Taylor A, Angus B, Byren I, Berendt AR, Warren S, Fitzgerald FE, Mack DJF, Hopkins S, Folb J, Reynolds HE, Moore E, Marshall J, Jenkins N, Moran CE, Woodhouse AF, Stafford S, Seaton RA, Vallance C, Hemsley CJ, Bisnauthsing K, Sandoe JAT, Aggarwal I, Ellis SC, Bunn DJ, Sutherland RK, Barlow G, Cooper C, Geue C, McMeekin N, Briggs AH, Sendi P, Khatamzas E, Wangrangsimakul T, Wong THN, Barrett LK, Alvand A, Old CF, Bostock J, Paul J, Cooke G, Thwaites GE, Bejon P, Scarborough M; OVIVA Trial Collaborators. Oral versus Intravenous Antibiotics for Bone and Joint Infection. N Engl J Med. 2019 Jan 31;380(5):425-436.

2. CRyPTIC Consortium and the 100,000 Genomes Project, Allix-Béguec C, Arandjelovic I, Bi L, Beckert P, Bonnet M, Bradley P, Cabibbe AM, Cancino-Muñoz I, Caulfield MJ, Chaiprasert A, Cirillo DM, Clifton DA, Comas I, Crook DW, De Filippo MR, de Neeling H, Diel R, Drobniewski FA, Faksri K, Farhat MR, Fleming J, Fowler P, Fowler TA, Gao Q, Gardy J, Gascoyne-Binzi D, Gibertoni-Cruz AL, Gil-Brusola A, Golubchik T, Gonzalo X, Grandjean L, He G, Guthrie JL, Hoosdally S, Hunt M, Iqbal Z, Ismail N, Johnston J, Khanzada FM, Khor CC, Kohl TA, Kong C, Lipworth S, Liu Q, Maphalala G, Martinez E, Mathys V, Merker M, Miotto P, Mistry N, Moore DAJ, Murray M, Niemann S, Omar SV, Ong RT, Peto TEA, Posey JE, Prammananan T, Pym A, Rodrigues C, Rodrigues M, Rodwell T, Rossolini GM, Sánchez Padilla E, Schito M, Shen X, Shendure J, Sintchenko V, Sloutsky A, Smith EG, Snyder M, Soetaert K, Starks AM, Supply P, Suriyapol P, Tahseen S, Tang P, Teo YY, Thuong TNT, Thwaites G, Tortoli E, van Soolingen D, Walker AS, Walker TM, Wilcox M, Wilson DJ, Wyllie D, Yang Y, Zhang H, Zhao Y, Zhu B. Prediction of Susceptibility to First-Line Tuberculosis Drugs by DNA Sequencing. N Engl J Med. 2018 Oct 11;379(15):1403-1415.

3. Thwaites GE, Scarborough M, Szubert A, Nsutebu E, Tilley R, Greig J, Wyllie SA, Wilson P, Auckland C, Cairns J, Ward D, Lal P, Guleri A, Jenkins N, Sutton J, Wiselka M, Armando GR, Graham C, Chadwick PR, Barlow G, Gordon NC, Young B, Meisner S, McWhinney P, Price DA, Harvey D, Nayar D, Jeyaratnam D, Planche T, Minton J, Hudson F, Hopkins S, Williams J, Török ME, Llewelyn MJ, Edgeworth JD, Walker AS; United Kingdom Clinical Infection Research Group (UKCIRG). Adjunctive rifampicin for Staphylococcus aureus bacteraemia (ARREST): a multicentre, randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet. 2018 Feb 17;391(10121):668-678.

4. Le T, Kinh NV, Cuc NTK, Tung NLN, Lam NT, Thuy PTT, Cuong DD, Phuc PTH, Vinh VH, Hanh DTH, Tam VV, Thanh NT, Thuy TP, Hang NT, Long HB, Nhan HT, Wertheim HFL, Merson L, Shikuma C, Day JN, Chau NVV, Farrar J, Thwaites G, Wolbers M; IVAP Investigators. A Trial of Itraconazole or Amphotericin B for HIV-Associated Talaromycosis. N Engl J Med. 2017 Jun 15;376(24):2329-2340.

5. Heemskerk AD, Bang ND, Mai NT, Chau TT, Phu NH, Loc PP, Chau NV, Hien TT, Dung NH, Lan NT, Lan NH, Lan NN, Phong le T, Vien NN, Hien NQ, Yen NT, Ha DT, Day JN, Caws M, Merson L, Thinh TT, Wolbers M, Thwaites GE, Farrar JJ. Intensified Antituberculosis Therapy in Adults with Tuberculous Meningitis. N Eng J Med. 2016;374(2):124-34

TS. BS. Louise Thwaites

Chức vụ

Nhà nghiên cứu lâm sàng cấp cao

Giới thiệu

TS. BS. Louise Thwaites là một nhà nghiên cứu lâm sàng, thành viên của nhóm Bệnh mới nổi tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford ở TP Hồ Chí Minh, Việt Nam và là giảng viên lâm sàng tại Trung tâm Y khoa Nhiệt đới và Sức khỏe toàn cầu của Đại học Oxford. Louise là thành viên của nhóm khuyến nghị đồng thuận chuyên gia ở những quốc gia có nguồn lực hạn chế về bệnh nhiễm trùng huyết của Hội Hồi sức Châu Âu, Liên minh nhiễm trùng huyết Châu Á Thái Bình Dương và là một cố vấn chuyên gia cho Tổ chức Y tế Thế giới.

Louise đam mê nghiên cứu trong lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân nặng ở những quốc gia có nguồn lực hạn chế. Louise dành nhiều thời gian trong sự nghiệp của mình để nghiên cứu về bệnh Uốn ván. Louise chỉ đạo nhiều thử nghiệm lâm sàng mới ở các quốc gia có nguồn lực hạn chế bao gồm thử nghiệm tiêm kênh tủy kháng độc tố trong điều trị uốn ván và thử nghiệm Magie Sulfate trong điều trị uốn ván nặng. Các dự án hiện tại bao gồm phát triển học máy để tiên lượng kết cục của bệnh nhân uốn ván và sử dụng phương pháp đo sinh trở kháng để đánh giá cân bằng dịch ở bệnh nhân nặng. Định hướng nghiên cứu rộng hơn của bà bao gồm điều trị nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng ở những quốc gia có nguồn lực hạn chế, tìm hiểu và ngăn ngừa nhiễm trùng bệnh viện ở khoa hồi sức tích cực.

Bài báo khoa học

Louise đã công bố hơn 30 bài báo trên các tạp chí quốc tế
https://scholar.google.com/citations?user=YLCVWQoAAAAJ&hl=en

5 bài báo khoa học được công bố gần đây:

1. Current challenges in the management of sepsis in ICUs in resource-poor settings and suggestions for the future. Schultz MJ, Dunser MW, Dondorp AM, Adhikari NK, Iyer S, Kwizera A, Lubell Y, Papali A, Pisani L, Riviello BD, Angus DC, Azevedo LC, Baker T, Diaz JV, Festic E, Haniffa R, Jawa R, Jacob ST, Kissoon N, Lodha R, Martin-Loeches I, Lundeg G, Misango D, Mer M, Mohanty S, Murthy S, Musa N, Nakibuuka J, Serpa Neto A, Nguyen Thi Hoang M, Nguyen Thien B, Pattnaik R, Phua J, Preller J, Povoa P, Ranjit S, Talmor D, Thevanayagam J, Thwaites CL; Global Intensive Care Working Group of the European Society of Intensive Care Medicine. Intensive Care Med. 2017 May;43(5):612-624. doi: 10.1007/s00134-017-4750-z. Epub 2017 Mar 27.

2. Tetanus in Southern Vietnam: Current Situation. Thuy DB, Campbell J, Thanh TT, Thuy CT, Loan HT, Hao NV, Minh YL, Tan LV, Boni MF, Thwaites CL Am J Trop Med Hyg. 2017 Jan 11;96(1):93-96. doi: 10.4269/ajtmh.16-0470. Epub 2016 Nov 7.

3. Recommendations for infection management in patients with sepsis and septic shock in resource-limited settings. Thwaites CL, Lundeg G, Dondorp AM; sepsis in resource-limited settings–expert consensus recommendations group of the European Society of Intensive Care Medicine (ESICM) and the Mahidol-Oxford Research Unit (MORU) in Bangkok, Thailand. Intensive Care Med. 2016 Dec;42(12):2040-2042. Epub 2016 Jun 21.

4. Thwaites CL, Beeching NJ, Newton C. Maternal and Neonatal Tetanus, 2014, Lancet, Lancet. 2015 Jan 24;385(9965):362-70. doi: 10.1016/S0140-6736(14)60236-1. Epub 2014 Aug 19.

5. Thwaites CL, Yen LM, Loan HT, Thuy TT, Thwaites GE, Stepniewska K, Soni N, White NJ, Farrar JJ. Magnesium sulphate for treatment of severe tetanus: a randomised controlled trial. Lancet. 2006 Oct 21; 368(9545):1436-43

TS. BS. Sophie Yacoub

Chức vụ

Trưởng nhóm nghiên cứu bệnh Sốt xuất huyết – Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford, TP HCM, Việt Nam
Giáo sư thỉnh giảng, LKCMedicine, Singapore.
Hội viên nghiên cứu lâm sàng danh dự – trường Imperial College London, Anh
Cố vấn danh dự về bệnh truyền nhiễm và Y học tổng quát, London North West Healthcare NHS Trust

Giới thiệu

Sophie là một bác sĩ tư vấn về các bệnh truyền nhiễm và y học tổng quát và là Trưởng nhóm nghiên cứu bệnh sốt xuất huyết tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU). Bà là giáo sư thỉnh giảng tại Trường Y khoa Lee Kong Chian ở Singapore và là cố vấn danh dự của tổ chức London North West Health NHS Trust của Vương quốc Anh.

Bà nhận bằng tiến sĩ năm 2016, thông qua Chương trình Tiến sĩ lâm sàng Wellcome Trust của Đại học Hoàng gia và có bằng Thạc sĩ của Trường Y học Nhiệt đới và Vệ sinh Luân Đôn (LSHTM). Bà là thành viên của Royal College of Physicians ở London. Bà đã làm việc ở miền bắc Australia, Kenya, Tanzania và Honduras và có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng các bệnh nhiệt đới, bao gồm bệnh Chagas, sốt rét và sốt xuất huyết. Những nghiên cứu của bà được các tổ chức như Wellcome Trust, NMRC Singapore, Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Quỹ Tim mạch Anh và Hiệp hội Y học Nhiệt đới Hoàng gia tài trợ.

Bà hiện đang dẫn dắt một chương trình nghiên cứu về sốt xuất huyết ở OUCRU-Việt Nam, bao gồm nghiên cứu bệnh học, sử dụng các công nghệ tiên tiến để theo dõi bệnh nhân nặng, nghiên cứu sinh lý học về bệnh sốt xuất huyết nặng cũng như các thử nghiệm lâm sàng về phương pháp trị liệu mới tác động trực tiếp lên tế bào chủ.

Bài báo khoa học

Google scholar page: (H index:18) https://scholar.google.com/citations?user=gjZ_bDkAAAAJ&hl=en

5 bài báo mới công bố gần đây

1. Ming DK, Sorawat S, Chanh HQ, Nhat PTH, Yacoub S, Georgiou P, Holmes AH. Continuous physiological monitoring using wearable technology to inform individual management of infectious diseases, public health and outbreak responses IJID 2020 Jun 1201-9712(20)30393-3

2. Vuong NL, Le Duyen HT, Lam PK, Tam DTH, Vinh Chau NV, Van Kinh N, Chanpheaktra N, Lum LCS, Pleités E, Jones NK, Simmons CP, Rosenberger K, Jaenisch T, Halleux C, Olliaro PL, Wills B, Yacoub S. C-reactive protein as a potential biomarker for disease progression in dengue: a multi-country observational study. BMC Med. 2020 Feb 17;18(1):35.

3. Turner HC, Hao NV, Yacoub S, Hoang VMT, Clifton DA, Thwaites GE, Dondorp AM, Thwaites CL, Chau NVV. Achieving affordable critical care in low-income and middle-income countries. BMJ Glob Health. 2019 Jun 19;4(3)

4. Rodriguez-Manzano J, Ying Chia P, Yeo TW, Holmes A, Georgiou P, Yacoub  S. Improving dengue diagnostics and management through innovative technology. Curr Infect Dis Rep 2018 Jun 7;20(8):25

5. Yacoub S, Hunh T, Kanh LP, Broyd C, Quyen NTH, Duyen HTL, Simmons CP, Screaton G, Wills B. Cardio-haemodynamic assessment and venous lactate in severe dengue: relationship with recurrent shock and respiratory distress. Plos NTD 2017 Jul 10;11(7)

ThS. BS. Lâm Minh Yến

Chức vụ

Bác sĩ nghiên cứu cấp cao

Giới thiệu

Lâm Minh Yên tốt nghiệp Đại học Y Dược tại Thành phố Hồ Chí Minh (UMP) năm 1985, và trở thành chuyên gia trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm năm 1989. Bà có bằng Thạc sĩ tại UMP năm 1998 và bằng Thạc sĩ tại Đại học Flinder ở miền Nam nước Úc năm 2001. Bác sĩ Yến bắt đầu làm việc ở Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (HTD) từ năm 1990. Bà đảm nhiệm vị trí Trưởng khoa uốn ván ICU từ năm 1991 đến năm 2006, và Phó Giám đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới từ năm 2006 đến năm 2016. Bác sĩ Yến được chọn là Đại sứ cựu sinh viên Úc, một trong số 12 người được Chính phủ Úc lựa chọn trong mạng lưới toàn cầu gồm hơn 2,5 triệu cựu sinh viên. Bác sĩ Lâm Minh Yến đã được trao tặng Huân chương danh giá của Đại học Flinder năm 2017 vì những đóng góp to lớn, sự lãnh đạo và tiến bộ trong thực hành chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu và điều trị các bệnh nhiệt đới của bà.

Bác sĩ Yến có mối quan tâm nghiên cứu lâm sàng rộng, bao gồm: nghiên cứu lâm sàng về các bệnh có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin, bệnh truyền nhiễm mới nổi và các bệnh truyền nhiễm nghiêm trọng như uốn ván, bạch hầu, viêm gan, bệnh dại, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm trùng huyết.

Bác sĩ Yến cũng quan tâm đến việc cải thiện chức năng lâu dài của bệnh nhân nặng bằng các chương trình đổi mới và phục hồi chức năng. Nhờ có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu lâm sàng, bác sĩ Yến có thể tổ chức các thử nghiệm lâm sàng từ lúc bắt đầu, theo dõi các thử nghiệm lâm sàng, đào tạo các hướng dẫn trong và ngoài nước, viết các hướng dẫn học thuật về các bệnh truyền nhiễm, đào tạo Thực hành lâm sàng tốt (GCP) và làm việc với cộng đồng (như tư vấn hoặc đào tạo).

Bài báo khoa học

BS Yến đã công bố hơn 24 bài báo khoa học

5 bài báo khoa học mới công bố gần đây

1. Thwaites CL, Yen LM, Loan HT, Thuy TT, Thwaites GE, Stepniewska K, Soni N, White NJ, Farrar JJ. Magnesium sulphate for treatment of severe tetanus: a randomised controlled trial. Lancet. 2006 Oct 21; 368(9545):1436-43

2. Thwaites CL, Yen LM, Glover C, Tuan PQ, Nga NT, Parry J, Loan HT, Bethell D, Day NP, White NJ, Soni N, Farrar JJ. Predicting the clinical outcome of tetanus: the tetanus severity score. Trop Med Int Health. 2006 Mar;11(3):279-87

3. Thwaites CL, Yen LM, Nga NT, Parry J, Binh NT, Loan HT, Thuy TT, Bethell D, Parry CM, White NJ, Day NP, Farrar JJ. Impact of improved vaccination programme and intensive care facilities on incidence and outcome of tetanus in southern Vietnam, 1993-2002. Trans R Soc Trop Med Hyg. 2004 Nov;98(11):671-7.

4. Thwaites CL, Yen LM. Tetanus. Harrisons Principals of Internal Medicine. 20th Edition. Mc Graw Hill. 2018.

5. Lam Minh Yen, Le Minh Dao et al. Role of quinine in the high mortality of intramuscular injection tetanus. The Lancet, Vol 344, N 8925, page 786 – 787, September, 1994

TS. BS. Hoàng Minh Tú Vân

Chức vụ

Nghiên cứu viên lâm sàng sau tiến sĩ

Giới thiệu

Hoàng Minh Tú Vân tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa trường Đai học Y dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 và làm bác sĩ đa khoa 1 năm trước khi cô theo học thạc sĩ chuyên ngành Truyền nhiễm và Miễn dịch tại trường Đại học Sydney, Úc. Trở về Việt Nam, Vân làm bác sĩ và nhà nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi đồng 2 trong 6 năm. Vân đã hoàn thành luận án tiến sĩ với đề tài “Đặc điểm lâm sàng, virus học và dấu ấn di truyền tế bào chủ về bệnh Tay Chân Miệng ở Miền Nam Việt Nam” và hiện Vân đang làm nghiên cứu sau tiến sĩ tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford ở Việt Nam. Đam mê nghiên cứu của cô là về các bệnh mới nổi, bệnh tay chân miệng và phương pháp mới để chẩn đoán và điều trị bệnh.

 Bài báo khoa học

BS Tú Vân đã công bố hơn 15 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế.

Link Google scholar: https://scholar.google.com.vn/citations?view_op=search_authors&mauthors=Minh+Tu+Van+Hoang&hl=vi&oi=ao

Link researchgate:  https://www.researchgate.net/profile/Minh_Tu_Van_Hoang

4 bài báo khoa học công bố gần đây:

1. Van HMT, Anh NT, Hong NTT, Nhu LNT, Nguyet LA, Thanh TT, Ny NTH, Hang VTT, Khanh TH, Viet HL, Viet DC, Tuan HM, Hung NT, Quy DT, Ha DQ, Qui PT, Nhan LNT, Thwaites G, Chau NVV, Thwaites L, Rogier van Doorn H, Van Tan L. “Enterovirus A71 Phenotypes Causing Hand, Foot and Mouth Disease, Vietnam”. Emerg Infect Dis. 2019 Apr;25(4):788-791. doi: 10.3201/eid2504.181367.

2. Hoang MTV, Nguyen TA, Tran TT, Vu TTH, Le NTN, Nguyen THN, Le THN, Nguyen TTH, Nguyen TH, Le NTN, Truong HK, Du TQ, Ha MT, Ho LV, Do CV, Nguyen TN, Nguyen TMT, Sabanathan S, Phan TQ, Nguyen Van VC, Thwaites GE, Wills B, Thwaites CL, Le VT, van Doorn HR.” Clinical and aetiological study of hand, foot and mouth disease in southern Vietnam, 2013-2015: Inpatients and outpatients”. Int J Infect Dis. 2019 Mar;80:1-9. doi: 10.1016/j.ijid.2018.12.004. Epub 2018 Dec 11

3. Anh NT, Nhu LNT, Van HMT, Hong NTT, Thanh TT, Hang VTT, Ny NTH, Nguyet LA, Phuong TTL, Nhan LNT, Hung NT, Khanh TH, Tuan HM, Viet HL, Nam NT, Viet DC, Qui PT, Wills B, Sabanathan S, Chau NVV, Thwaites L, Rogier van Doorn H, Thwaites G, Rabaa MA, Van Tan L. “Emerging Coxsackievirus A6 Causing Hand, Foot and Mouth Disease, Vietnam”. Emerg Infect Dis. 2018 Apr;24(4):654-662. doi: 10.3201/eid2404.171298

4. Geoghegan JL, Tan le V, Kühnert D, Halpin RA, Lin X, Simenauer A, Akopov A, Das SR, Stockwell TB, Shrivastava S, Ngoc NM, Uyen le TT, Tuyen NT, Thanh TT, Hang VT, Qui PT, Hung NT, Khanh TH, Thinh le Q, Nhan le NT, Van HM, Viet do C, Tuan HM, Viet HL, Hien TT, Chau NV, Thwaites G, Grenfell BT, Stadler T, Wentworth DE, Holmes EC, Van Doorn HR. Phylodynamics of Enterovirus A71-Associated Hand, Foot, and Mouth Disease in Viet Nam. J Virol. 2015 Sep;89(17):8871-9. doi: 10.1128/

TS. Jennifer Ilo Van Nuil

Chức vụ

Nghiên cứu viên về Đạo đức Y tế toàn cầu

Giới thiệu

Tiến sĩ Jennifer Ilo Van Nuil là Nghiên cứu viên Mạng lưới Đạo đức Y tế toàn cầu của Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU) tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Chuyên môn của Jennifer là về nhân chủng học y khoa và Jennifer rất quan tâm đến các mối tương quan giữa các biện pháp can thiệp, chính trị và thực hành y khoa toàn cầu. Đam mê nghiên cứu chính của cô bao gồm phương pháp nhân học trong y sinh, bệnh truyền nhiễm, y tế toàn cầu và lý thuyết xã hội. Jennifer đã làm nghiên cứu ở Rwanda trong hơn mười năm và đã làm việc tại Việt Nam trong hai năm qua.

Các nghiên cứu hiện tại của Jennifer bao gồm tìm hiểu bối cảnh văn hóa xã hội của việc tiếp cận thuốc điều trị viêm gan virus trong các thử nghiệm lâm sàng thuốc sau khi ra thị trường ở miền Nam Việt Nam, thái độ của cộng đồng và các thực hành lâm sàng liên quan đến kháng sinh ở miền bắc Việt Nam, và nghiên cứu về những thách thức liên quan đến vấn đề y đức trong việc thực hiện các nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng ở các quốc gia có nguồn thu nhập thấp và trung bình.

Trước khi làm việc ở OUCRU, Jennifer đã làm việc với nhiều tổ chức phi chính phủ (cả trong nước và quốc tế) ở Rwanda. Các nghiên cứu trước đây bao gồm nghiên cứu nhân học với các thành viên của các hiệp hội hỗ trợ bệnh nhân HIV ở Rwanda, nghiên cứu về khả năng chấp nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về các can thiệp liên quan đến sức khỏe của phụ nữ ở Kigali, Rwanda và nghiên cứu định tính liên quan đến cách thức tìm kiếm chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân viêm gan C ở Rwanda.

BS. Joseph Donovan

Chức vụ

Bác sĩ lâm sàng

Giới thiệu

Joseph Donovan là một bác sĩ nghiên cứu lâm sàng về bệnh lao tại OUCRU Việt Nam. Joseph nhận bằng bác sĩ y khoa tại Imperial College London vào năm 2007, và từ đó anh đã theo đuổi đam mê của mình trong lĩnh vực bệnh truyền nhiễm và y học nhiệt đới. Joseph là bác sĩ điều trị bệnh bệnh truyền nhiễm ở Anh, làm tình nguyện viên làm việc ở nước ngoài. Lĩnh vực nghiên cứu Joseph quan tâm là nhiễm trùng não, đặc biệt là lao màng não (TBM). Tại OUCRU Việt Nam, Joseph là người quản lý dự án lâm sàng cho hai thử nghiệm lâm sàng lớn, mù đôi ngẫu nhiên, đa trung tâm sử dụng dexamethasone bổ trợ trong điều trị lao màng não; trước tiên trên bệnh nhân nhiễm HIV (nghiên cứu ACT HIV), và sau đó là trên bệnh nhân không nhiễm HIV được phân tầng theo kiểu gen LTA4H (nghiên cứu LAST ACT). Joseph đang làm đề tài tiến sĩ về TBM để cải thiện chẩn đoán và tìm hiểu về sinh lý bệnh giai đoạn đầu của căn bệnh tàn khốc này.

Bài báo khoa học

5 bài báo mới công bố gần đây

1. Xpert MTB/RIF Ultra for the diagnosis of tuberculous meningitis: a step forward, but still not good enough. Joseph Donovan, Fiona V. Cresswell, Nguyen Thuy Thuong Thuong, David R. Boulware, Guy E. Thwaites, and Nathan C. Bahr, for the Tuberculous Meningitis International Research Consortium. Clinical Infectious Diseases. Accepted for publication 9th April 2020

2. Tuberculous meningitis – where to from here? Joseph Donovan, Guy E. Thwaites, Julie Huynh. Current Opinion in Infectious Diseases. 2020 Jun;33(3):259-266

3. A randomised comparison of GeneXpert Ultra MTB/RIF and GeneXpert MTB/RIF for the diagnosis of tuberculous meningitis. Joseph Donovan, Do Dang Anh Thu, Nguyen Hoan Phu, Vu Thi Mong Dung, Tran Phu Quang, Ho Dang Trung Nghia, Pham Kieu Nguyet Oanh, Tran Bao Nhu, Nguyen Van Vinh Chau, Vu Thi Ngoc Ha, Vu Thi Ty Hang, Dong Huu Khanh Trinh, Ronald B. Geskus, Le Van Tan, Nguyen Thuy Thuong Thuong, Guy E. Thwaites. The Lancet Infectious Diseases. Jan 2020; 20: 308–17

4. Checklists to guide the supportive and critical care of tuberculous meningitis. Joseph Donovan, Ursula K. Rohlwink, Elizabeth W. Tucker, Nguyen Thi Thu Hiep, Guy E. Thwaites, Anthony A. Figaji, on behalf of the Tuberculous Meningitis International Research Consortium. Wellcome Open Research Oct 2019 (https://doi.org/10.12688/wellcomeopenres.15512.1)

5. The neurocritical care of tuberculous meningitis. Joseph Donovan, Anthony Figaji, Darma Imran, Nguyen Hoan Phu, Ursula Rohlwink, Guy E. Thwaites. The Lancet Neurology 2019 Aug;18(8):771-783

TS. BS. Lê Nguyễn Thanh Nhàn

Chức vụ

Nghiên cứu sinh tiến sĩ, nhóm Bệnh nhiễm trùng mới nổi, OUCRU
Bác sĩ nhi khoa, bệnh viện Nhi đồng 1 Tp.HCM

Giới thiệu

Lê Nguyễn Thanh Nhàn là bác sĩ nhi khoa của Bệnh viện Nhi đồng 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam từ năm 1997. Bác sĩ Nhàn hiện đang điều hành Đơn vị Nghiên cứu Khoa học của Phòng Quốc tế và chỉ đạo tuyến của Bệnh viện Nhi đồng 1. Bác sĩ Nhàn nhận bằng thạc sĩ Nhi khoa tại Đại học Y Dược. tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 và bằng Tiến sĩ trong lĩnh vực Khoa học đời sống của Đại học Mở, Vương quốc Anh năm 2020. Bác sĩ Nhàn tập trung nghiên cứu về các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em, đặc biệt là việc sử dụng các thiết bị đeo được trên bệnh nhân mắc bệnh tay chân miệng ở Việt Nam.

Bài báo khoa học

5 bài báo mới công bố gần đây

1. Dani Kiyasseh, Girmaw Abebe Tadesse, Le Nguyen Thanh Nhan, Le Van Tan, Louise Thwaites, Tingting Zhu, and David Clifton. PlethAugment: GAN-Based PPG Augmentation for Medical Diagnosis in Low-Resource Settings. IEEE Journal of Biomedical and Health Informatics. DOI 10.1109/JBHI.2020.2979608.

2. Girmaw Abebe Tadesse, Hamza Javed, Nhan Le Nguyen Thanh, Hai Duong Ha Thi, Le Van Tan, Louise Thwaites, David Clifton and Tingting Zhu. Multi-modal Diagnosis of Infectious Diseases in the Developing World. IEEE J Biomed Health Inform. 2020 Jan 9. doi: 10.1109/JBHI.2019.2959839 .

3. Girmaw Abebe Tadesse, Tingting Zhu, Nhan Le Nguyen Thanh, Nguyen Thanh Hung, Ha Thi Hai Duong, Truong Huu Khanh, Le Van Tan, Thwaites C Louise and David Clifton et al. Severity Detection Tool for Patients with Infectious Disease. Healthcare Technology Letters. 2020 Apr 14;7(2):45-50. doi: 10.1049/htl.2019.0030. eCollection 2020 Apr.

4. Le Nguyen Thanh Nhan, Hugo C. Turner, Thwaites C Louise, H. Rogier van Doorn and  Le Van Tan et al. Economic burden attributed to children presenting to hospitals with Hand, Foot and Mouth Disease in Vietnam. Open Forum Infectious Diseases. 2019 Jul 1; 6(7). pii: ofz284. doi: 10.1093/ofid/ofz284.

5. Nhan Le Nguyen Thanh, Hong Nguyen Thi Thu, Nhu Le Nguyen Truc, Nguyet Lam Anh, Ny Nguyen Thi Han, Thanh Tran Tan, Thwaites C Louise and Le Van Tan et al. Severe enterovirus A71 associated hand, foot and mouth disease, Vietnam, 2018: preliminary report of an impending outbreak. Euro Surveill. 2018; 23 (46):pii=1800590. https://doi.org/10.2807/1560-7917.ES.2018.23.46.1800590.

TS. Ronald Geskus

Chức vụ

Trưởng nhóm Thống kê sinh học, Phó giáo sư Đại học Oxford

Giới thiệu

Ronald Geskus nhận bằng Tiến sĩ thống kê toán học tại Đại học Kỹ thuật Delft, Hà Lan năm 1997. Từ năm 1995 đến năm 2016, ông đã liên kết với Sở y tế công cộng của Amsterdam (PHS) thực hiện và giám sát các nghiên cứu về HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Ông chuyên phân tích thống kê trên những dữ liệu được thu thập trong các nghiên cứu đoàn hệ tại đây. Ngoài ra, ông còn là phó giáo sư tại Trung tâm y tế học thuật (AMC) ở Amsterdam cho đến cuối năm 2016. Ông đã làm việc trong một số môi trường nghiên cứu thống kê và y khoa khác ở Hà Lan và đã dành thời gian nghỉ phép theo chế độ để làm việc trong các nhóm nghiên cứu về HIV/AIDS ở Paris và Madrid. Ông là trưởng nhóm nhóm thống kê sinh học tại OUCRU từ tháng 1 năm 2017.

Bài báo khoa học

Ronald đã công bố hơn 150 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế

5 bài báo mới công bốgần đây

1. Thao LTP, Geskus R. A comparison of model selection methods for prediction in the presence of multiply imputed data. Biometrical Journal (61);343-356, 2019. https://doi.org/10.1002/bimj.201700232

2. Gras L, May M, Ryder LP, Trickey A, Helleberg M, Obel N, Thiebaut R, Guest J, Gill J, Crane H, Dias Lima V, d’Arminio Monforte A, Sterling TR, Miro J, Moreno S, Stephan C, Smith C, Tate J, Shepherd L, Saag M, Rieger A, Gillor D, Cavassini M, Montero M, Ingle SM, Reiss P, Costagliola D, Wit FWNM, Sterne J, de Wolf F, Geskus R; Antiretroviral Therapy Cohort Collaboration (ART-CC). Determinants of Restoration of CD4 and CD8 Cell Counts and Their Ratio in HIV-1-Positive Individuals With Sustained Virological Suppression on Antiretroviral Therapy. J Acquir Immune Defic Syndr. Mar 1;80(3):292-300, 2019.

3. van Santen DK, van der Helm JJ, Touloumi G, Pantazis N, Muga R, Gunsenheimer-Bartmeyer B, Gill MJ, Sanders E, Kelleher A, Zangerle R, Porter K, Prins M, Geskus RB; CASCADE Collaboration within EuroCoord. Effect of incident hepatitis C infection on CD4+ cell count and HIV RNA trajectories based on a multinational HIV seroconversion cohort. AIDS. Feb 1;33(2):327-337, 2019.

4. Thao, Le Thi Phuong and Wolbers, Marcel and Heemskerk, A Dorothee and Thi Hoang Mai, Nguyen and Thi Minh Ha, Dang and Thi Hong Chau, Tran and Hoan Phu, Nguyen and Van Vinh Chau, Nguyen and Caws, Maxine and Huu Lan, Nguyen and Dang Anh Thu, Do and Thuy Thuong Thuong, Nguyen and Day, Jeremy and Torok, M Estee and Duc Bang, Nguyen and Thwaites, Guy E and Geskus, Ronald B. Dynamic Prediction of Death in Patients With Tuberculous Meningitis Using Time-updated Glasgow Coma Scale and Plasma Sodium Measurements. Clinical Infectious Diseases. 2020.

5. de Vries EM, Wang J, Williamson KD, Leeflang MM, Boonstra K, Weersma RK, Beuers UH, Chapman RW, Geskus RB, Ponsioen CY. A novel prognostic model for transplant-free survival in primary sclerosing cholangitis. Gut;67:1864-1869, 2018.

Ths. DS. Nguyễn Thị Lệ Thanh

Chức vụ

Quản lý dự án

Giới thiệu

Nguyễn Thị Lệ Thanh tốt nghiệp Dược sĩ năm 2011 và nhận bằng thạc sĩ chuyên ngành Dược lý Dược lâm sàng của trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2018. Sau khi tốt nghiệp đại học, Thanh đã làm việc tại Phòng nghiên cứu và phát triển của một công ty dược đa quốc gia. Tháng 12 năm 2014 Thanh bắt đầu làm việc tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU) với vai trò Điều phối viên nghiên cứu cho nhóm Mô hình toán. Thanh đã tham gia điều phối nhiều nghiên cứu như nghiên cứu dịch tễ huyết thanh học, nghiên cứu xây dựng hệ thống báo cáo các ca bệnh giống cúm trong cộng đồng, nghiên cứu tìm hiểu về sự nhạy cảm với virus cúm A và nghiên cứu thực địa ở Cà Mau về cúm gia cầm. Tháng 11 năm 2019, Thanh chuyển sang làm việc tại nhóm Bệnh mới nổi của OUCRU và tham gia vào dự án VITAL, dự án sử dụng các phương pháp tiếp cận mới để cải thiện chăm sóc bệnh nhân nặng ở các nước có nguồn lực hạn chế.

Bài báo khoa học

1. Primary care influenza-like illness surveillance in Ho Chi Minh City, Vietnam 2013-2015. Todd S, Huong NTC, Thanh NTL, Vy NHT, Hung NT, Thao TTN, Phuong HT, van Doorn HR, Hang VTT, Chau NVV, Read JM, Lalloo DG, Boni MF. Influenza Other Respir Viruses. 2018 Sep; 12(5): 623–631. doi: 10.1111/irv.12574

2. No evidence of on-farm circulation of avian influenza H5 subtype in Ca Mau province, southern Vietnam, March 2016 – January 2017.
Thanh NTL, Vy NHT, Xuyen HTA, Phuong HT, Tuyet PN, Huy NT, Nguyen-Van-Yen B, Lam HM, Boni MF.
PLoS Curr.2017 May 5;9. doi: 10.1371/currents.outbreaks.c816d7333370d68f8a0da33f69168986.

3. Structure of general-population antibody titer distributions to influenza A virus. Nhat NTD, Todd S, de Bruin E, Thao TTN, Vy NHT, Quan TM, Vinh DN, van Beek J, Anh PH, Lam HM, Hung NT, Thanh NTL, Huy HLH, Dong N, Baker S, Thwaites GE, Lien NTN, Hong TTK, Farrar J, Simmons CP, Chau NVV, Koopmans M, Boni MF. Sci Rep. 2017 Jul 20;7(1):6060. doi: 10.1038/s41598-017-06177-0.

4. Non-annual seasonality of influenza-like illness in a tropical urban setting.
Lam HM, Wesolowski A, Hung NT, Nguyen TD, Nhat NTD, Todd S, Vinh DN, Vy NHT, Thao TTN, Thanh NTL, Tin PT, Minh NNQ, Bryant JE, Buckee CO, Ngoc TV, Chau NVV, Thwaites GE, Farrar J, Tam DTH, Vinh H, Boni MF.
Influenza Other Respir Viruses.2018 Nov;12(6):742-754. doi: 10.1111/irv.12595.

5. Serological inference of past primary and secondary dengue infection: implications for vaccination. Lam HM, Phuong HT, Vy NHT, Thanh NTL, Dung PN, Muon TTN, Chau NVV, Rodiguez-Barraquer I, Cummings DAT, Wills BA, Boni MF, Rabaa MA, Clapham HE. J R Soc Interface. 2019 Jul; 16(156): 20190207. doi: 10.1098/rsif.2019.0207

DS. Phùng Trần Huy Nhật

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu
Nghiên cứu sinh tiến sĩ

Giới thiệu

Phùng Trần Huy Nhật tốt nghiệp dược sĩ của trường Đại học Y Dược TP.HCM và bắt đầu làm trợ lý nghiên cứu tại Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford từ năm 2018. Mối quan tâm nghiên cứu của anh bao gồm học máy (machine learning), học sâu (deep learning), thị giác máy tính (computer vision), trí tuệ nhân tạo (artificial intelligence ) trong lĩnh vực y tế, tập trung vào nghiên cứu hình ảnh siêu âm và phân tích thống kê các bộ dữ liệu lớn. Anh nhận học bổng tiến sĩ tại Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford và sẽ bắt đầu học Tiến sĩ vào mùa Thu năm 2020. Đề tài nghiên cứu của anh nhằm mục đích sử dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ cho các nhân viên y tế không được đào tạo chuyên sâu về siêu âm có thể đánh giá siêu âm tim, phổi và cơ ở những bệnh nhân nặng.

Bài báo khoa học

1. Duong HTH, Tadesse GA, Nhat PTH, et al. Heart Rate Variability as an Indicator of Autonomic Nervous System Disturbance in Tetanus. Am J Trop Med Hyg. 2020;102(2):403-407. doi:10.4269/ajtmh.19-0720

2. Ming DK, Sorawat S, Chanh HQ, Nhat PTH, Yacoub S, Georgiou P, Holmes AH. Continuous physiological monitoring using wearable technology to inform individual management of infectious diseases, public health and outbreak responses. Int J Infect Dis. 2020 Jun 1:S1201-9712(20)30393-3. doi: 10.1016/j.ijid.2020.05.086. Epub ahead of print. PMID: 32497806; PMCID: PMC7263257.

3. Pham LD, Phung NH, Le NT, Vo TQ. Economic report on the cost of dengue fever in Vietnam: case of a provincial hospital. Clinicoecon Outcomes Res. 2016;9:1-8. Published 2016 Dec 16. doi:10.2147/CEOR.S124023

BS. Phan Nguyễn Quốc Khánh

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu

Giới thiệu

Phan Nguyễn Quốc Khánh tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 và bắt đầu hành trình khám phá của mình tại một tập đoàn bảo hiểm. Khánh nhanh chóng nhận ra những vấn đề còn tồn tại trong chăm sóc y tế ở Việt Nam, anh quyết định gia nhập Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford để tìm giải pháp giúp đỡ mọi người. Hiện tại, Khánh đang làm việc cùng các kĩ sư y sinh để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc y tế.

ThS. Lưu Phước An

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu

Giới thiệu

An tốt nghiệp cử nhân khoa học chuyên ngành hóa học năm 2003, nhưng cô rất quan tâm đến các dự án y tế cộng đồng khi cô bắt đầu làm việc với các tổ chức phi Chính phủ ở Quảng Nam. Năm 2014 cô nhận được học bổng Fulbright của chính phủ Hoa kỳ để theo học Thạc sĩ y tế công cộng tại trường đại học Bang Oregon, Hoa Kỳ.

Trở về Việt Nam năm 2017, cô tiếp tục làm việc với các dự án y tế về quản lý bệnh không lây với tổ chức FHI 360 và dự án bệnh võng mạc do đái tháo đường với tổ chức Orbis quốc tế.

Cô bắt đầu làm việc tại OUCRU tháng 2 năm 2020 với vị trí Trợ lý nghiên cứu.

BS. Trần Minh Đức

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu

Giới thiệu

Bác sĩ Trần Minh Đức tốt nghiệp ngành Bác sĩ Y học dự phòng khóa 2011-2017 tại Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Anh có hơn 2 năm kinh nghiệm làm việc tại tổ chức Friends for International Tuberculosis relief (FIT), vị trí cán bộ giám sát và đánh giá (M&E Officer). Tại đây, anh làm các công việc liên quan tới hỗ trợ và làm báo cáo cho các dự án lao tài trợ bởi TB REACH, Liên minh Châu Âu EU và CDC Hoa Kỳ. Từ đó, anh dần hình thành mối quan tâm đối với các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế Việt Nam. Hiện tại, anh đang là trợ lý nghiên cứu cho dự án nghiên cứu ứng dụng tại OUCRU Việt Nam. Hướng nghiên cứu quan tâm của anh là hệ sinh thái công nghệ thông tin y tế trong việc ứng dụng, triển khai hệ thống thông tin và đổi mới trong bệnh viện.

TS. Hồ Bích Hải

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu

Giới thiệu

Hồ Bích Hải được đào tạo thạc sỹ tại Đại học East Anglia (Anh quốc, 2006) ngành khoa học máy tính và đào tạo tiến sỹ tại Japan Advanced Institute of Science and Technology (Nhật Bản, 2012)  ngành tin sinh học. Hướng nghiên cứu chính là hướng tiếp cận omics và khoa học dữ liệu đối với các bệnh truyền nhiễm nhiệt đới.

Bài báo khoa học

1. Q Do, BH Ho, P Larmande (2020). PyRice: a Python package for querying Oryza sativa functional databases. Bioinformatics.

2. Anne-Sophie Masson, Hai Ho Bich, Marie Simonin, Hue Nguyen Thi, Pierre Czernic, Lionel Moulin, Stéphane Bellafiore (2020). Deep modifications of the rice microbiome of roots infected by the parasitic nematode Meloidogyne graminicola in highly infested fields in Vietnam. FEMS Microbiology Ecology). FEMS Microbiology Ecology, Volume 96, Issue 7, July 2020, fiaa099, https://doi.org/10.1093/femsec/fiaa099

3. Besnard, G., Thi-Phan, N., Ho-Bich, H., Dereeper, A., Trang Nguyen, H., Quénéhervé, P., Aribi, J., & Bellafiore, S. (2019). On the Close Relatedness of Two Rice-Parasitic Root-Knot Nematode Species and the Recent Expansion of Meloidogyne graminicola in Southeast Asia. Genes, 10(2), 175. https://doi.org/10.3390/genes10020175

4. Nguyen TTP, Le SV, Ho BH, Le SQ (2017). Building ancestral recombination graphs for whole genomes. IEEE/ACM Transactions on Computational Biology and Bioinformatics 14(2):478-483. doi: 10.1109/TCBB.2016.254280

5. Ho BH, Hassen RMK, Le NT (2015). Combinatorial roles of DNA methylation and histone modifications on gene expression. Advances in Intelligent Systems and Computing, Vol 341, pp 123-135.

ThS. BS. Hồ Quang Chánh

Chức vụ

Bác sĩ nghiên cứu

Giới thiệu

Bác sĩ Hồ Quang Chánh hiện đang là bác sĩ nghiên cứu của Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford. Anh tốt nghiệp từ trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2015 và được đào tạo chuyên khoa Nhi tại bệnh viện Nhi đồng 1 và bệnh viện Nhi đồng Thành phố từ năm 2015 đến năm 2018. Sau khi hoàn thành chương trình chuyên khoa 1 chuyên ngành Nhi khoa, anh nhận được học bổng Chevening của chính phủ Anh để hoàn thành chương trình Thạc sĩ Y tế công cộng tại trường đại học Edinburgh tại Vương quốc Anh năm 2019.

Là một nghiên cứu viên trẻ, định hướng nghiên cứu của anh tập trung vào nghiên cứu lâm sàng về bệnh lý Sốt xuất huyết dengue và cải tiến chất lượng chăm sóc sức khỏe các bệnh lý cấp tính ở trẻ em. Anh mong muốn có thể nâng cao chất lượng theo dõi và điều trị bệnh nhân trong quá trình bệnh nặng tại các nước có thu nhập thấp và trung bình bằng các nghiên cứu được tiến hành một cách bài bản. Anh đặc biệt quan tâm đến các nghiên cứu về cá thể hóa điều trị bằng cách sử dụng các công nghệ thông minh và dữ liệu gộp.

Bài báo khoa học

1. Chanh HQ, Nguyet MN, Dong THT et al. Metformin as adjunctive therapy for dengue in overweight and obese patients: a protocol for an open-label clinical trial. (submitted in June 2020, under review by Wellcome Open Research).

2. Ming DK, Sorawat S, Chanh HQ, et al. Continuous physiological monitoring using wearable technology to inform individual management of infectious diseases, public health and outbreak responses [published online ahead of print, 2020 Jun 1]. Int J Infect Dis. 2020;S1201-9712(20)30393-3. doi:10.1016/j.ijid.2020.05.086

ThS. Trịnh Mạnh Hùng

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu

Giới thiệu

Trịnh Mạnh Hùng tốt nghiệp cử nhân ngành Y tế công cộng của trường Đại học Y Dược TP. HCM. Sau khi tốt nghiệp, anh là nhân viên dự án liên quan đến việc chăm sóc và điều trị HIV/AIDS của Ủy Ban AIDS ở TP.HCM trong 3 năm, hiện nay là Trung tâm kiểm soát dịch bệnh TP. HCM. Sau đó anh qua Úc và theo học thạc sĩ chuyên ngành Y tế công cộng tại trường Đại học Kỹ thuật Queensland. Trở về Việt Nam, anh làm trợ lý nghiên cứu tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU) trong lĩnh vực Kinh tế y tế trong 3 năm qua, tập trung vào nghiên cứu gánh nặng bệnh sốt xuất huyết.

Bài báo khoa học

1. Productivity costs from a dengue episode in Asia: a systematic literature review. Hung TM, Shepard DS, Bettis AA, Nguyen HA, McBride A, Clapham HE, Turner HC. BMC Infect Dis. 2020 Jun 3;20(1):393. doi: 10.1186/s12879-020-05109-0.

2. The Uncertainty Surrounding the Burden of Post-acute Consequences of Dengue Infection. Hung TM, Wills B, Clapham HE, Yacoub S, Turner HC. Trends Parasitol. 2019 Sep;35(9):673-676. doi: 10.1016/j.pt.2019.06.004. Epub 2019 Jul 3.

3. The Estimates of the Health and Economic Burden of Dengue in Vietnam. Hung TM, Clapham HE, Bettis AA, Cuong HQ, Thwaites GE, Wills BA, Boni MF, Turner HC. Trends Parasitol. 2018 Oct;34(10):904-918. doi: 10.1016/j.pt.2018.07.007. Epub 2018 Aug 9.

BS. Đồng Hữu Khánh Trình

Chức vụ

Trợ lý nghiên cứu
Nghiên cứu sinh Tiến sĩ

Giới thiệu

Đồng Hữu Khánh Trình được cấp bằng Bác sĩ đa khoa của Trường Đaị học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017. Trình làm bác sĩ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 ở TP Hồ Chí Minh 1 năm trước khi làm việc tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU). Trình hiện tại đang làm việc trong Nhóm Thống kê sinh học của OUCRU, chủ yếu tập trung nghiên cứu về bệnh lao. Trình hiện cũng là nghiên cứu sinh tiến sĩ trong một dự án hợp tác nghiên cứu giữa Trường Kings College London (KCL) và OUCRU nhằm phát triển các mô hình học máy sử dụng các hình ảnh chụp cắt lớp não của bệnh nhân lao màng não để giúp cho quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh nhân thuận lợi hơn. Định hướng nghiên cứu của anh là mô hình toán cho các bệnh liên quan đến não.

Bài báo khoa học

Donovan J, Thu DDA, Phu NH, et al. Xpert MTB/RIF Ultra versus Xpert MTB/RIF for the diagnosis of tuberculous meningitis: a prospective, randomised, diagnostic accuracy study. Lancet Infect Dis. 2020;20(3):299-307. doi:10.1016/S1473-3099(19)30649-8

TS. Dư Hồng Đức

Chức vụ

Nghiên cứu sau tiến sỹ Thống kê Y sinh

Giới thiệu

Tiến sỹ Dư Hồng Đức nhận bằng Tiến sỹ về Nghiên cứu Y học, chuyên ngành Dịch tễ học và Thống kê Y sinh tại Trường Đại học Tasmania, Úc năm 2019. Anh bắt đầu làm việc tại bộ phận Thống kê Y sinh thuộc Đơn vị Nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU) từ tháng 4 năm 2020 với vị trí nghiên cứu sau tiến sỹ thống kê y sinh. Trước khi làm việc tại OUCRU, anh có 12 năm kinh nghiệm làm việc và tiến hành nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực, áp dụng thống kê y sinh, dịch tễ học, thiết kế nghiên cứu và nghiên cứu định lượng cho đồng thời các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp. Tiến sỹ Đức có mối quan tâm nghiên cứu được phát triển dựa trên kinh nghiệm làm việc đa dạng với những quần thể dân cư thiệt thòi ở Việt Nam và Úc, bao gồm các dấu hiệu dự đoán sinh học, mô hình tiên lượng bệnh tật, số liệu theo dõi dọc, các yếu tố quyết định sức khỏe, áp dụng vào trong các dự án nghiên cứu về bệnh truyền nhiễm được tiến hành bởi OUCRU.

Bài báo khoa học

1. Du D, Bruno R, Blizzard L, et al. The metabolomic signatures of alcohol consumption in young adultsEur J Prev Cardiol. 2020;27(8):840-849. doi:10.1177/2047487319834767

2. Du D, Bruno R, Dwyer T, Venn A, Gall S. Associations Between Alcohol Consumption and Cardio-Metabolic Risk Factors in Young AdultsEur J Prev Cardiol. 2017;24(18):1967-1978. doi:10.1177/2047487317724008

TS. Lê Đình Văn Khoa

Chức vụ

Nghiên cứu viên sau tiến sĩ

Giới thiệu

Lê Đình Văn Khoa tốt nghiệp Cử nhân Khoa học máy tính vào năm 2012 và hoàn thành Thạc sĩ Hệ thống thông tin tại trường Đại học Nottingham 1 năm sau đó. Trở về Việt Nam, Khoa làm Lập trình viên phát triển phần mềm trong 2 năm trước khi trở thành nghiên cứu sinh tiến sĩ tại trường Đại học Nottingham. Hiện tại, Khoa đang hoàn thiện luận văn về đề tài máy học và làm nghiên cứu viên sau tiến sĩ tại Đơn vị nghiên cứu lâm sàng Đại học Oxford ở Việt Nam. Hướng nghiên cứu hiện tại bao gồm áp dụng các phương pháp học máy cho việc phát hiện những mẫu bất thường, hay khiếm khuyết cũng như là các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong xử lý tín hiệu.

Bài báo khoa học

Khoa đã công bố 4 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế.

Link Google scholar: https://scholar.google.com/citations?user=8BH2JQwAAAAJ&hl=en

Link researchgate: https://www.researchgate.net/profile/D-Van-Khoa-Le

5 bài báo mới công bố gần đây:

1. Le, Dinh Van-Khoa; Chen, Zhiyuan; Rajkumar, Rajprasad: ‘Multi-sensors in-line inspection robot for pipe flaws detection‘, IET Science, Measurement & Technology, 2020, 14, (1), p. 71-82, DOI: 10.1049/iet-smt.2019.0171

2. Le, D.VK., Chen, Z., Wong, Y.W. et al. A complete online-SVM pipeline for case-based reasoning system: a study on pipe defect detection system. Soft Comput 24, 16917–16933 (2020). https://doi.org/10.1007/s00500-020-04985-7

3. ZhiYuan C., Van Khoa L.D., Boon L.S. (2017) A Hybrid Model of Differential Evolution with Neural Network on Lag Time Selection for Agricultural Price Time Series Forecasting. In: Badioze Zaman H. et al. (eds) Advances in Visual Informatics. IVIC 2017. Lecture Notes in Computer Science, vol 10645. Springer, Cham. https://doi.org/10.1007/978-3-319-70010-6_15

4. Chen, Z., Van Khoa, L.D., Teoh, E.N. et al. Machine learning techniques for anti-money laundering (AML) solutions in suspicious transaction detection: a review. Knowl Inf Syst 57, 245–285 (2018). https://doi.org/10.1007/s10115-017-1144-z

5. Chen, L. Dinh Van Khoa, A. Nazir, E. N. Teoh and E. K. Karupiah, “Exploration of the effectiveness of expectation maximization algorithm for suspicious transaction detection in anti-money laundering,” 2014 IEEE Conference on Open Systems (ICOS), Subang, 2014, pp. 145-149, doi: 10.1109/ICOS.2014.7042645.

Ninh Thị Thanh Vân

Chức vụ

Điều phối viên cấp cao

Giới thiệu

Cô Ninh Thị Thanh Vân tốt nghiệp trường Điều Dưỡng Thành phố Hồ Chí Minh và bắt đầu làm việc tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ năm 1986. Cô đã làm việc gần 20 năm tại các Khoa Hồi sức tích cực, Nghiên cứu Sốt rét và sau đó là Điều Dưỡng Trưởng Khoa Điều trị bệnh nhân HIV. Năm 2006, cô quyết định ứng tuyển vào vị trí điều phối viên của Phòng Quản lý nghiên cứu, Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford – Việt Nam. Từ đó đến nay, cô là điều phối viên nghiên cứu cho nhiều nghiên cứu lâm sàng trong các bệnh nhiễm trùng bao gồm Sốt xuất huyết, Sốt rét, Viêm màng não nấm, Lao và HIV.

Nguyễn Thanh Ngọc

Chức vụ

Điều dưỡng nghiên cứu

Giới thiệu

Cô Nguyễn Thanh Ngọc tốt nghiệp trường Trung tâm đào tạo cán bộ Y tế Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch) ngành Điều dưỡng đa khoa năm 2006 và bắt đầu làm việc tại Bệnh viện Y học cổ truyền từ năm 2006. Năm 2012, cô tốt nghiệp Cử nhân Điều dưỡng tại trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Cô có kinh nghiệm là điều dưỡng chăm sóc hơn 10 năm, và là Điều Dưỡng Trưởng Khoa Cấp cứu – Tim mạch tại BV Y học cổ truyền 5 năm. Năm 2019, cô quyết định ứng tuyển vào vị trí Điều dưỡng nghiên cứu tại Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford. Từ đó đến nay, cô là điều dưỡng nghiên cứu cho các nghiên cứu lâm sàng về Sốc sốt xuất huyết, Sốc nhiễm trùng, đồng thời cô còn hỗ trợ cho nghiên cứu VICO về bệnh Covid-19.

DS. Đoàn Bùi Xuân Thy

Chức vụ

Trợ lý quản lý dữ liệu

Giới thiệu

Cô Đoàn Bùi Xuân Thy tốt nghiệp dược sĩ của trường Đại học Tôn Đức Thắng và hiện làm việc với vai trò Trợ lý quản lý dữ liệu tại nhóm Các bệnh nhiễm trùng mới nổi của Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford (OUCRU) từ tháng 9 năm 2020. Vài tháng trước khi trở thành nhân viên của OUCRU, cô làm thực tập với vị trí Nhập dữ liệu kép tại Viện Nghiên cứu Y khoa Woolcock cho thử nghiệm V-QUIN: Levofloxacin so với giả dược để điều trị bệnh lao tiềm ẩn giữa những người tiếp xúc với bệnh nhân lao đa kháng thuốc: một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát. Làm việc nhiều với dữ liệu lâm sàng, cô nhận thấy niềm đam mê của mình trong cả lĩnh vực công nghệ và thử nghiệm lâm sàng, với mục tiêu không chỉ để nâng cao chất lượng nghiên cứu mà còn cải thiện sức khỏe của bệnh nhân.